TIN TỨC


So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 1 năm mới nhất tháng 8/2020


17:04 | 06/08/2020


Trong tháng 8, lãi suất tiền gửi tiết kiệm kì hạn 1 năm (12 tháng) cao nhất qua khảo sát tại 30 ngân hàng trong nước là 8,9%/năm, được áp dụng tại ngân hàng SHB với số tiền gửi từ 500 tỉ đồng trở lên.

Gửi tiết kiệm kì hạn 12 tháng (hay 1 năm) là một kì hạn thông dụng được đa số khách hàng lựa chọn khi gửi tiền tại ngân hàng.

Đầu tháng 8 này, có nhiều ngân hàng đã điều chỉnh giảm lãi suất huy động ở nhiều kì hạn, trong đó có kì hạn 12 tháng. Khảo sát tại 30 ngân hàng thương mại trong nước, khung lãi suất ngân hàng kì hạn 12 tháng mới nhất dao động ở trong khoảng 5,1% - 8,9%/năm.

So sánh lãi suất ngân hàng tháng 8, SHB tiếp tục duy trì lãi suất huy động cao nhất ở mức là 8,9%/năm, điều kiện kèm theo là dành cho khoản tiền gửi lớn từ 500 tỉ đồng trở lên. 

Theo ngay sau đó là ngân hàng PVcombank với lãi suất niêm yết cao nhất tại kì hạn này là 7,99%/năm, giữ nguyên so với tháng trước. Tiếp đến cũng tương tự là SCB và SeABank cũng duy trì mức lãi suất áp dụng lần lượt là 7,5%/năm và 7,45%/năm (trong đó điều kiện gửi tại ngân hàng SeABank là từ 10 tỉ đồng trở lên).

Nhóm Big4 gồm các ngân hàng có vốn nhà nước là Vietcombank, Agribank, BIDV và Vietinbank áp dụng cùng mức lãi suất 6%/năm, giữ nguyên so với mức ghi nhận đầu tháng trước. 

Techcombak vẫn tiếp tục là ngân hàng có lãi suất tiền gửi kì hạn 1 năm thấp nhất với 3 mức lãi suất khác nhau thay đổi theo số tiền gửi của khách hàng. Trong đó, với số tiền gửi từ 3 tỉ trở lên hưởng lãi suất 5,3%/năm; tiền gửi từ 1 tỉ đến dưới 3 tỉ hưởng lãi suất 5,2%/năm; số tiền gửi dưới 1 tỉ được áp dụng mức lãi suất huy động thấp nhất là 5,1%/năm. Tương ứng giảm đồng loạt 0,3 điểm % cho mỗi loại tiền gửi.

So sánh lãi suất tiền gửi ngân hàng hạn 12 tháng trong tháng 8/2020

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất

1

SHB

Từ 500 tỉ trở lên

8,90%

2

PVcomBank

-

7,99%

3

SCB

-

7,50%

4

SeABank

Từ 10 tỉ trở lên

7,45%

5

Ngân hàng Đông Á

-

7,40%

6

SeABank

Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ

7,40%

7

SeABank

Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ

7,35%

8

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

7,30%

9

SeABank

Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ

7,30%

10

Ngân hàng Bản Việt

-

7,30%

11

SeABank

Từ 100 trđ - dưới 500 trđ

7,25%

12

MBBank

-

7,20%

13

Eximbank

-

7,20%

14

Kienlongbank

-

7,10%

15

Ngân hàng Bắc Á

-

7,10%

16

Techcombank

Từ 30 tỉ trở lên

7,10%

17

Ngân hàng Việt Á

 

7,10%

18

OceanBank

-

7,05%

19

ABBank

-

7,00%

20

Saigonbank

-

7,00%

21

HDBank

-

6,80%

22

SeABank

Dưới 100 trđ

6,80%

23

Ngân hàng OCB

-

6,70%

24

VIB

-

6,69%

25

VietBank

-

6,60%

26

Sacombank

-

6,50%

27

SHB

Từ 2 tỉ trở lên

6,50%

28

SHB

Dưới 2 tỉ

6,40%

29

VPBank

Từ 10 tỉ trở lên

6,30%

30

LienVietPostBank

-

6,20%

31

VPBank

Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ

6,10%

32

Agribank

-

6,00%

33

VietinBank

-

6,00%

34

Vietcombank

-

6,00%

35

BIDV

-

6,00%

36

ACB

Từ 10 tỉ trở lên

6,00%

37

VPBank

Từ 300 trđ - dưới 5 tỉ

6,00%

38

ACB

Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ

5,95%

39

ACB

Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ

5,90%

40

MSB

Từ 1 tỉ trở lên

5,90%

41

ACB

Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ

5,85%

42

MSB

Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ

5,85%

43

ACB

Từ 200 trđ - dưới 500 trđ

5,80%

44

VPBank

Dưới 300 trđ

5,80%

45

MSB

Từ 50 trđ - dưới 500 trđ

5,80%

46

MSB

Dưới 50 trđ

5,75%

47

ACB

Dưới 200 trđ

5,70%

48

Techcombank

Từ 3 tỉ trở lên

5,30%

49

Techcombank

Từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ

5,20%

50

Techcombank

Dưới 1 tỉ

5,10%

Nguồn: Quỳnh Hương tổng hợp

Nguồn: https://vietnambiz.vn//so-sanh-lai-suat-ngan-hang-ki-han-1-nam-moi-nhat-thang-8-2020-20200806172710308.htm

Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
Xăng RON 95-IV 13.220 13.480
Xăng RON 95-III 13.120 13.380
E5 RON 92-II 12.400 12.640
DO 0,001S-V 11.040 11.260
DO 0,05S-II 10.740 10.950
Dầu hỏa 2-K 8.750 8.920
Cập nhật lúc 16:10:25 30/05/2020
Tỷ giá USD
NH Mua Bán
sacombank 23.002 23.217
vietinbank 22.960 23.195
agribank 23.010,00 23.180,00
Cập nhật lúc 23:10:08 31/12/2020

Tin mới